Home / TƯ VẤN HỎI ĐÁP / Điều kiện nhập quốc tịch Hàn Quốc

Điều kiện nhập quốc tịch Hàn Quốc

 

Trường hợp những đối tượng như sau nộp hồ sơ theo từng tư cách thường trú thì có thể đăng ký quyền cư trú vĩnh viễn tại phòng quản lý xuất nhập cảnh gần nơi cư trú.

1. Đối tượng được cư trú tại  Hàn Quốc vĩnh viễn

Người đã cư trú tại Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.

Người là vợ (chồng) của người Hàn Quốc hoặc người là vợ (chồng) và con tuổi vị thành niên của người có tư cách cư trú vĩnh viễn.

Người sở hữu tư cách cư trú của kiều bào tại nước ngoài.

Người Hoa kiều tại Hàn Quốc sinh ra ở Hàn Quốc.

Người có bằng tiến sĩ của các lĩnh vực công nghiệp hàng đầu.

Người có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ của các lĩnh vực công nghiệp hàng đầu.

Người có năng lực trong lĩnh vực đặc biệt.

Người có công đặc biệt.

Người được hưởng lương bổng hàng năm.

2. Trường hợp phụ nữ nhập cư tại Hàn Quốc qua hôn nhân:

2a. Đối tượng: 


Trường hợp đang tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc.

Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc tử vong hoặc được Tòa án thông báo là mất tích.

Trường hợp người đã ly hôn hoặc đang ly thân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc mà có thể chứng minh được lỗi liên quan không phải là do hụ nữ nhập cư qua hôn nhân.

Trường hợp đang nuôi con tuổi vị thành niên là kết quả hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc đã ly hôn hoặc ly thân và nay không còn quan hệ gì nữa.

2b. Hồ sơ cần thiết để đăng ký quyền cư trú vĩnh viễn tại Hàn Quốc

Đơn đăng ký thay đổi tư cách thường trú (F2 → F5).

Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài.

Bản chứng minh quan hệ gia đình của chồng (vợ) là người Hàn Quốc và bản sao chứng minh nhân dân.

Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc mất tích thì phải có bản tuyên bố mất tích, tử vong thì phải có giấy chứng tử. Trường hợp ly hôn hoặc ly thân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì phải có bản phán quyết của Tòa án với nội dung có lý do buộc tội đối với người chồng (vợ) là người Hàn Quốc.

Giấy tờ ghi chép quan hệ tài sản (một trong những giấy tờ sau):

– Chứng minh khoản tiết kiệm trị giá trên 30 triệu won dưới danh nghĩa của bản thân hoặc gia đình sống cùng.

– Bản sao sổ đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nhà.

– Giấy tờ ghi chép thu nhập nhất định như giấy chứng minh tình hình công tác của bản thân hoặc chồng (vợ).

Giấy bảo lãnh thân nhân. Ngoài việc là chồng (vợ) người Hàn Quốc còn có thể trở thành người bảo lãnh thân nhân. Tuy nhiên, đây phải là người có đủ giấy tờ để chứng minh năng lực của người bảo lãnh như chứng minh tình hình công tác, nguồn chứng minh tình hình nộp thuế, nguồn chứng minh đóng thuế tài sản…

Lệ phí 50.000won.

2c. Những điểm có lợi khi được nhận quyền cư trú vĩnh viễn tại Hàn Quốc

Không nhất thiết phải từ bỏ quóc tịch của mình.

Dù có ly hôn với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì vẫn giữ được quyền cư trú vĩnh viễn.

Sau 3 năm kể từ khi nhận quyền cư trú vĩnh viễn thì có thể tham gia tranh cử địa phương tại nơi cư trú.

Trường hợp muốn tái nhập cảnh sau khi đã xuát cảnh được 1 năm thì vẫn có thể tái nhập cảnh mà không cần cấp phép tái nhập cảnh.

3. Mất tư cách cư trú vĩnh viễn tại Hàn Quốc

3.1.Đối tượng mất cư trú vĩnh viễn tại Hàn Quốc

Dù đã được nhận tư cách cư trú vĩnh viễn, nhưng nếu xảy ra một trong những lý do dưới đây thì vẫn bị tước quyền cư trú vĩnh viễn.

Người không tái nhập cảnh trong thời gian được phép tái nhập cảnh.

Người phạm tội gây chiến tranh trong nội bộ hoặc tội liên quan đến ngoại hối theo pháp luật hình sự.

Người phạm tội giết người, cướp bóc, tội liên quan đến ma túy, vi phạm Luật an ninh quốc gia, cướp đoạt, bạo hành giới tính, hãm hiếp…

Người nhận cấp phép cư trú vĩnh viễn giả mạo hoặc thông qua phương pháp tiêu cực.

Người bị phát hiện kết hôn giả.

Người nhập cảnh bằng hộ chiếu giả, hộ chiếu cải tạo hoặc bằng hộ chiếu với tên của người khác.

Kết hôn giả là trường hợp khai báo hôn nhân trong khi không hề có ý định hôn nhân và bị xử phạt theo luật hình sự. Nếu chỉ là đưa tiền khi được giới thiệu với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì không thể gọi là kết hôn giả.

(Trích từ cuốn “Hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài” của Chính phủ Hàn Quốc)

Nhập quốc tịch Hàn Quốc

Trường hợp những đối tượng như dưới đây khi đáp ứng đủ điều kiện phù hợp với từng tư cách thì có thể đăng ký nhập quốc tịch tại phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền ở nơi cư trú.

1. Đối tượng được nhập quốc tịch Hàn Quốc

Dù là trường hợp phù hợp như dưới đây nhưng vẫn phải có đầy đủ điều kiện cụ thể, do đó, nếu muốn nhập quốc tịch thì nên chuẩn bị kỹ hồ sơ sau khi đã xin tư vấn của chuyên gia.

Người đã cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.

Trường hợp có bố hoặc mẹ đã từng là công dân Hàn Quốc, hoặc là người nước ngoài với tư cách là con của bố mẹ sinh ra ở Hàn Quốc cũng đã được sinh ra ở Hàn Quốc và cư trú tại Hàn Quốc từ 3 năm liên tiếp trở lên.

Trường hợp kết hôn với người Hàn Quốc và đã sống liên tiếp từ 2 năm trở lên ở Hàn Quốc.

Người có bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc. Trường hợp bố hoặc mẹ là người đã được nhập quốc tịch thì con cũng có thể đăng ký xin nhập quốc tịch đặc biệt mà không bị xét nét về tuổi tác hay hôn nhân, cũng không yêu cầu thời hạn cư trú tại Hàn Quốc.

Trường hợp người có công đặc biệt với Hàn Quốc.

2. Trường hợp của phụ nữ nhập cư qua hôn nhân ở Hàn Quốc

2a. Đối tượng đủ tiêu chuẩn nhập quốc tịch ở Hàn Quốc

Trường hợp nhập cảnh vào Hàn Quốc và sau khi đăng ký người nước ngoài đã cư trú hợp pháp từ 2 năm liên tiếp trở lên tại Hàn Quốc.

Trường hợp thời hạn hôn nhân đã được trên 3 năm và có từ 1 năm liên tiếp trở lên cư trú tại Hàn Quốc.

Người có chồng (vợ) là người Hàn Quốc đã tử vong hoặc mất tích khi vẫn còn quan hệ hôn nhân mà không có lỗi của bản thân, có địa chỉ tại Hàn Quốc và đã không thể sinh hoạt đời sống hôn nhân bình thường từ 2 năm trở lên.

Người đang nuôi hoặc phải nuôi con tuổi vị thành niên là kết quả của cuộc hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc.

2b. Hồ sơ cần thiết để nhập quốc tịch Hàn Quốc


Đơn đăng ký nhập quốc tịch (có dán 1 ảnh màu 4cm x 5cm). Sau khi điền đơn đăng ký xong, nộp 1 bản sao của trang đầu tiên.

Bản tự thuật nhập quốc tịch.

Bản tự thuật thân nhân (có dán ảnh).

Bản chứng minh quan hệ gia đình của chồng (vợ) là người Hàn Quốc và bản sao chứng minh nhân dân.

Giấy tờ chứng minh năng lực của bản thân hoặc năng lực có thể duy trì cuộc sống sinh nhai khi độc lập với gia đình.

– Chứng minh khoản tiết kiệm trị giá trên 30 triệu won dưới danh nghĩa bản thân hoặc gia đình sống cùng. 

– Bản sao sổ đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nhà.

– Giấy tờ ghi chép thu nhập nhất định của bản thân hoặc chồng (vợ) như chứng minh công tác.

Nếu là trường hợp dừng quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì phải có giấy tờ ghi chép vấn đề này. Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc bị mất tích thì phải có bản tuyên bố mất tích, trường hợp tử vong thì phải có giấy chứng tử. Trường hợp đã ly hôn hoặc ly thân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì phải có bản tuyên án của Tòa án với nội dung lỗi thuộc về người chồng (vợ) là người Hàn Quốc.

Những giấy tờ bổ sung cần thiết để gia hạn thời hạn cư trú, đăng ký tư cách cư trú vĩnh viên, đăng ký nhập quốc tịch trong trường hợ lý do ly hôn hoặc ly thân không thuộc về phụ nữ nhập cư qua hôn nhân (phải có từ 1 trong số những giấy tờ dưới đây):

Bản tuyên án hình sự hoặc tuyên án hôn nhân (trường hợp là tuyên án hôn nhân thì phải nêu rõ lỗi thuộc về người chồng).

Trường hợp kiện chồng (vợ) tội bạo hành: bản quyết định không khởi tố của công tố viên (hoãn khởi tố hoặc không có quyền công tố).

Trường hợp bị chồng (vợ) đánh: giấy khám bệnh của bệnh viên (phải có nội dung bị chồng đánh), ảnh viết thương…

Trường hợp chồng (vợ) không có năng lực về kinh tế: bản quyết định phá sản của chồng (vợ).

Trường hợp khong biết chồng (vợ) ở đâu: Đơn khai báo việc chồng bỏ nhà đi.

Bản xác nhận giải thích nguyên nhân dừng quan hệ hôn nhân, trong đó viết đủ họ hàng trong 4 đời của chồng (vợ).

Bản xác nhận do người đứng đầu khu vực cư trú khi dừng quan hệ hôn nhân lập, trong đó giải thích lý do dừng quan hệ hôn nhân là do người chồng (vợ) (phải giải thích cụ thể nguyên nhân và quá trình dừng quan hệ hôn nhân).

Những tài liệu tuân theo từng mục khác nêu trên như “Bản xác nhận được đoàn thể về phụ nữ công nhận”.

Trường hợp khó có thể tiếp tục quan hệ hôn nhân do cách đối xử không tốt của chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì dù không ly hôn được nhưng nếu chứng minh được trách nhiệm đó không thuộc về người nước ngoài thì vẫn có thể xin nhập quốc tịch được. Do vậy, nên xin tư vấn của chuyên gia để tìm phương pháp.

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của con là người Hàn Quốc và bản xác nhận việc đang nuôi con hoặc phải nuôi con đối với trường hợp nuôi con là người Hàn Quốc sau khi dừng quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc.

Lệ phí 100.000won.

2c. Thủ tục nhập quốc tịch ở tại Hàn Quốc

1. Nộp giấy tờ và giấy đăng ký xin phép nhập quốc tịch

Đăng ký quốc tịch thì chỉ có ở phòng quản lý xuất nhập cảnh mới có khả năng đảm nhận công việc đó. Khi nộp giấy tờ đăng ký, thì cùng với bạn đời người Hàn Quốc đến phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.

2. Điều tra tư cách đăng ký nhập quốc tịch và phỏng vấn

Thời gian tính từ khi đăng ký nhập quốc tịch cho đến khi làm các thủ tục như duyệt hồ sơ và điều tra tư cách nhập quốc tịch, thi vấn đáp mất hơn 1 năm.

Ngày thi vấn đáp (phỏng vấn) là ngày có giấy thông báo của Bộ Tư pháp đến trước từ 2~4 tuần. Do đó, trường hợp thay đổi địa chỉ thì phải báo với phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.

Trường hợp người nhập cư thông qua hôn nhân thì miễn thì viết, chỉ thi vấn đáp. Thi vấn đáp là kiểm tra năng lực tiếng Hàn, điều kiện cơ bản phải có với tư cách là công dân Hàn Quốc.

Trường hợp hỏng ở lần thi vấn đáp thứ nhất thì có thể được thi lại lần 2.

3. Nhận “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch”

Sau khi nhận giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì phải trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài, đăng ký CMND, từ bỏ quốc tịch nước ngoài, báo hộ khẩu.

4. Báo hộ khẩu

Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch” thì phải trực tiếp đến văn phòng phụ trách hộ khẩu, UBND thành phố, quận, phường gần đó hoặc văn phòng hộ khẩu thuộc quê quán được ghi trong “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch”, báo nhập quốc tịch và làm hộ khẩu.

Chú ý rằng, lúc này phải đem theo thẻ đăng ký người nước ngoài và giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch.

5. Từ bỏ quốc tịch nước ngoài

Trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch” phải đến đại sứ quán hay lãnh sự quán của đất nước mình để thông báo từ bỏ quốc tịch.

Chú ý rằng, trong vòng 6 tháng, nếu không nhận được “Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài” từ Đại sứ quán thì việc nhập quốc tịch Hàn Quốc tự động bị xóa.

Trường hợp ngoại lệ, do luật liên quan đến đất nước của người nhập cư thông qua hôn nhân hoặc không có đại sứ quán ở Hàn Quốc, trường hợp không thể nhận “Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài” trong thời hạn, thì phải nộp “Giấy cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài” cho phòng quản lý xuất nhập cảnh và nhận “Giấy xác nhận bảo lưu từ bỏ quốc tịch nước ngoài” rồi báo cáo đăng ký xin cấp CMND.

6. Đăng ký cấp thẻ CMND

Mang giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, bản sao hộ khẩu, “Giấy xác nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài” đến UBN phường, xã và báo cáo đăng ký CMND để có thể nhận được thẻ CMND.

7. Trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài

Cuối cùng mang giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, bản sao hộ khẩu, thẻ CMND, thẻ đăng ký người nước ngoài đến văn phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú và trả thẻ đăng ký người nước ngoài. Phải nộp thẻ đăng ký người nước ngoài trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận thẻ CMND.

2d. Cấp thẻ CMND


Nhận quốc tịch, kết thúc việc đăng ký CMND thì sẽ nhận được thẻ CMND. Thẻ CMND này là để chứng minh bản thân mình là công dân Hàn Quốc. Khi sử dụng dịch vụ hành chính, xin cấp các giấy tờ công dân, báo cáo cơ quan hành chính thì dùng nó để xác nhận bản thân. Hoặc có thể được sử dụng khi làm hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm sức khỏe.

Hãy chú ý khi cho người khác mượn thẻ CMND, cho biết số CMND thì nguy hiểm trong việc lợi dụng để phạm tội.

Phương pháp cấp lại thẻ CMND: Trường hợp mất thẻ CMND có thể làm lại được. Mang 01 ảnh (chụp trong vòng 6 tháng gần đây, cỡ 3x4cm) đến UBND phường xã để đăng ký. Lệ phí 5.000won.

Trường hợp chuyển nhà: Chuyển nhà trong vòng 14 ngày thì phải báo cáo cho UBND phường, xã nơi mình vừa chuyển đến nhà mới.

Chú ý rằng nếu không báo cáo nơi ở mới, qua điều tra thực tế thì thẻ CMND có thể bị xóa.

3. Chương trình tổng hợp xã hội:


Chương trình tổng hợp xã hội là quá trình đào tạo tiếng Hàn Quốc được tiêu chuẩn hóa và đào tạo hiểu biết về xã hội Hàn Quốc dành cho phụ nữ nhập cư qua hôn nhân, là chế độ hỗ trợ ưu đãi trong quá trình xin nhập quốc tịch cho trường hợp nào đã được đào tạo qua chương trình này thông qua cơ quan điều hành được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định.

Mục đích hoạt động: Giúp cho phụ nữ nhập cư qua hôn nhân thích ứng ban đầu với xã hội Hàn Quốc và định cư ổn định.

Quá trình đào tạo: 1 – Khóa học tiếng Hàn. 2- Khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc.

Thời gian đào tạo: Theo từng cá nhân, tối thiểu là 40 giờ và tối đa là 450 giờ.

– Khóa học tiếng Hàn với tối đa 400 giờ + khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc 50 giờ. 

– Chu kỳ hoạt động: Khóa học tiếng Hàn 2 lần/ năm, khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc 3 lần/năm. Tùy theo khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn mà thời gian đào tạo được điểu chỉnh theo cấp bậc, phụ nữ nhập cư qua hôn nhân được miễn khóa học tiếng Hàn giai đoạn 3, 4 (Tham khảo giai đoạn cấu thành của chương trình tổng hợp xã hội)

Cơ quan hoạt động: năm 2009 trên toàn Hàn Quốc có 20 cơ quan hoạt động chương trình này (mỗi thành phố lớn có 1 cơ quan, khu vực thủ đô có từ 2~3 cơ quan).

Ưu đãi đối với người được đào tạo:

– Phụ nữ nhập cư qua hôn nhân: Rút ngắn thời gian đợi kết quả thẩm tra nhập quốc tịch và ưu đãi trong qúa trình phỏng vấn nhập quốc tịch. 

– Người đăng ký nhập quốc tịch thông thường: Miễn thi viết trong kỳ thi nhập quốc tịch, rút ngắn thời gian chờ đợi thẩm tra nhập quốc tịch và ưu đãi trong quá trình phỏng vấn nhập quốc tịch. Nếu người tham gia khóa đào tạo có nhu cầu thì sẽ được hỗ trợ tư vấn đa dạng trong quá trình đào tạo.

(Trích từ cuốn “Hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài” của Chính phủ Hàn Quốc)

About admin

Check Also

3

Các loại visa nhập cảnh vào Hàn Quốc

Người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc dưới bất kỳ mục đích nào đều …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *